Cấp liệu rung:
Đây là loại cấp liệu được thiết kế dùng trong nền công nghiệp khai thác mỏ. Nó có cơ cấu đặc biệt dùng để tách các hạt nhỏ như đất và các chất kết dính... có độ ẩm cao trước khi vào máy nghiền hoặc cơ cấu khác. Cấp liệu rung thường được sử dụng để cấp các loại vật liệu như đất, đá, quặng, than ....
Ứng dụng
Cấp liệu rung là một loại thiết bị cấp liệu trực tiếp tuyến tính. Nó có ưu điểm rung nhẹ và các thao tác hoạt động nhịp nhàn đáng tin cậy, tuổi thọ dài và phù hợp cho việc cấp liệu những nguyên liệu cứng. Chúng được dùng rộng rãi trong ngành khai thác vật liệu xây dựng, trong các nhà nhà máy nghiền, sàng đá trong những năm gần đây.
Trên dây chuyền sản xuất đá, cát, cùng một lúc, nó có thể đưa đá nguyên liệu vào máy nghiền hàm đều và liên tục theo thời gian, đồng thời nó có thể sàng lọc những vật liệu tạp chất như đất, đá dơ ra khỏi đá nguyên liệu tạo ra sản phẩm đá nguyên liệu sạch đẹp và nâng cao năng suất cho máy nghiền hàm.
Đặc điểm:
1. Tuổi thọ cao và ổn định
2. Dễ điều chỉnh
3. Vận hành ổn định
4. Dễ bảo trì
5. Không gây ô nhiễm
Cấu tạo:
Cấp liệu rung được cấu tạo bao gồm những phần sau:
1/ Bàn rung cấp liệu: Được cấu tạo từ thép tấm có chống mòn cao
2/ Ngựa rung: được làm từ 2 trục lệch tâm cố định, Khi lắp đặt hai bánh răng phải được lắp đúng tầng số.
3/ Chassiss cấp liệu: Được cấu tạo từ thép hình
4/ Máng chứa đá: Được cấu tạo từ thép tấm có chống mòn cao
5/ Bộ lò xo rung: Tạo tầng số rung cho bàn rung, là cầu nối giữa ngựa rung và bàn rung
6/ Động cơ: Truyền động kéo ngựa rung hoạt động
Nguyên lý vận hành:
Qua sự dẫn động của động cơ, hai trục lệch tâm Ngựa rung bắt đầu quay, tạo ra lực tịnh tiến rất lớn. Lực này ép bàn cấp liệu rung động. Nhờ sự rung, nguyên liệu sẽ trượt đi trượt lại trên bàn rung, di chuyển về phía trước, khi đó nguyên liệu sẽ đi qua mặt sàng, phần đất đá nhỏ hơn miệng ra của hàm nghiền rơi xuống dưới, tránh bị nghiền thêm. Như vậy, qua việc sàng, nguyên liệu đã được chọn lọc.
Thông số kĩ thuật của bộ cấp rung
|
Mã
|
Kích cỡ hạt liệu đầu vào tối đa(mm)
|
Công suất
(t/h)
|
Công suất động cơ
(kw)
|
Vòng quay trục lệch tâm (V/p)
|
Độ dốc vận hành
|
Trọng lượng
(kg)
|
Thể tích máng chính chứa trung bình
(m3)
|
|
RCL045-890×3200
|
350
|
35-80
|
11-15
|
1050
|
50
|
6.000
|
8
|
|
RCL075-900x3700
|
400
|
55-120
|
15-18
|
1050
|
50
|
6.800
|
10
|
|
RCL120-910x4000
|
500
|
95-150
|
18-22
|
1050
|
5°
|
7.500
|
12
|
|
RCL150-920x4200
|
500
|
120-200
|
22-25
|
1000
|
5°
|
8.500
|
15
|
|
RCL200-1000x4500
|
580
|
180-280
|
25-30
|
960
|
5°
|
9.800
|
18
|
|
RCL250-1060x4700
|
600
|
240-300
|
30
|
960
|
5°
|
11.000
|
20
|
|
RCL350-1200x5000
|
750
|
320-460
|
45
|
960
|
5°
|
12.500
|
25
|
|
RCL500-1500x5500
|
950
|
480-600
|
55
|
960
|
50
|
16.500
|
35
|
|